QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ PHẠT KHI CÓ VI PHẠM VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ PHẠT KHI CÓ VI PHẠM VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ PHẠT KHI CÓ VI PHẠM VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ PHẠT KHI CÓ VI PHẠM VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ PHẠT KHI CÓ VI PHẠM VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trang chủ > Tin tức & Sự kiện

XỬ PHẠT VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2020

Nghị định số 28/2020/NĐ-CP được ban hành vào ngày 01/03/2020 của chính phủ đã quy định một số điều về việc xử lí vi phạm hành chính khi xảy ra các vi phạm liên quan đến tiền lương và việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc khi người sử dụng lao động không tuân thủ đúng theo các quy định đã ban hành.

I. Vi phạm quy định về tiền lương

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

b) Không lập sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

c) Khi thay đổi hình thức trả lương, người sử dụng lao động không thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện;

d) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;

đ) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

e) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng.

 

 

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:

- Trả lương không đúng hạn

- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động

- Không trả hoặc trả không đủ tin lương cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy him, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề theo quy định của pháp luật; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cp huyện

- Không trả hoặc trả không đủ tin lương làm thêm giờ, tin lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật

- Trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thi chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

 

II. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo him tht nghiệp, tham gia không đúng đi tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

 

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

 

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

 

4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

 

5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nguồn: Thư viện pháp luật

G