10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020

10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020

10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020

10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020

10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2020
Trang chủ > Tin tức & Sự kiện

MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2020 CỦA CHÍNH PHỦ

    Ngày 24/02/2020, chính phủ ban hành nghị định số 22/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi và bổ sung một số điều đã được ban hành ở nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 về lệ phí môn bài.

 

    Trong đó, chính phủ đã bổ sung thêm khoản 8,9 và 10 vào điều 3 của nghị định năm 2016 về việc miễn lệ phí môn bài. Nghĩa là ngoài 7 trường hợp cũ thì sẽ có thêm 3 trường hợp mới được miễn lệ phí môn bài trong năm 2020 này.

 

     Bài viết sau đây sẽ cập nhật đầy đủ cho bạn đọc cả 10 trường hợp (bao gồm cả những trường hợp đã được sửa đổi) được miễn lệ phí môn bài trong năm 2020.

 

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

 

2. Cá nhânnhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

 

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

 

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

 

6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

 

7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

 

8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

 

a) Tổ chức thành lập mi (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

 

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

 

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

 

a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

 

b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

 

c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Nguồn: Thư viện pháp luật

 

G